Cách sử dụng danh từ trong tiếng Anh

27/12/2020

Bài viết giới thiệu về cách sử dụng Danh từ , lưu ý một số lỗi cơ bản thường gặp khi sử dụng danh từ trong tiếng Anh. Danh từ là một trong bốn lớp từ loại chính được dùng trong tiếng Anh cùng với động từ, tính từ và trạng từ (trong đó danh từ là lớp từ có số lượng từ nhiều nhất). Danh từ dùng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người.

Danh từ là một trong bốn lớp từ loại chính được dùng trong tiếng Anh cùng với động từ, tính từ và trạng từ (trong đó danh từ là lớp từ có số lượng từ nhiều nhất). Danh từ dùng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người.

1.1. Các loại danh từ

Danh từ có thể dùng để chỉ người như: mother, boy, woman, student, John, teacher, student..., và chỉ vật và sự việc như: bird, computer, table, love, information, Chelsea..

Ví dụ sau sẽ cho thấy mối liên hệ giữa các danh từ trong một câu:

- The woman in the picture is my sister.

- His name is John.

Danh từ riêng là danh từ chỉ tên của người, vật hoặc một sự việc cụ thể, và được viết với chữ cái viết hoa ở đầu từ (Jenny, New York, Hanoi…)

Danh từ cụ thể dùng để chỉ các đối tượng vật lý mà ta có thể nhìn thấy hoặc chạm cảm giác được. (table, television, person…)

Danh từ trừu tượng dùng để chỉ các đối tượng phi vật lý như ý tưởng cảm giác hoặc tình huống. (idea, feeling, difficulty..)

Dấu hiệu nhận biết danh từ:

Không phải tất cả mọi trường hợp ta đều có thể nhận dạng danh từ qua hình thức của nó, tuy nhiên rất nhiều từ có thể được xác định là danh từ hay không thông qua phần đuôi kết thúc của từ. Sau đây là một số ví dụ:

Chữ kết thúc

Từ mẫu

-age

postage, heritage, sausage

-ance/-ence

insurance, importance, difference

-er/-or

singer, driver, actor

-hood

childhood, motherhood, fatherhood

-ism

socialism, capitalism, nationalism

-ist

artist, optimist, pianist

-itude

attitude, multitude, solitude

-ity/-ty

identity, quantity, cruelty

-ment

excitement, argument, government

-ness

happiness, business, darkness

-ship

friendship, championship, relationship

-tion/-sion

station, nation, extension

 

Danh động từ: Khi thêm hậu tố _ing vào sau động từ thì từ hình thành cũng có chức năng giống như danh từ:

Smoking is forbidden on all flights.

Spelling in English is difficult.

1.2. Danh từ số ít (singular nouns) và danh từ số nhiều (plural nouns)

Danh từ có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều. Danh từ số ít chỉ một người, vật hoặc sự việc trong khi danh từ số nhiều chỉ nhiều hơn một người, vật hoặc sự việc.

Số ít

Số nhiều

a bike

three bikes

his watch

some new watches

that pen

those pens

 

Danh từ số nhiều được sử dụng với động từ số nhiều, danh từ số ít được sử dụng với động từ số ít: His watch is nice. Those pens are blue.

Sự thành lập danh từ số nhiều

Việc thành lập danh từ số nhiều phụ thuộc vào qui tắc chính tả và phát âm. Tuy nhiên phần lớn dành từ hình thành số nhiều bằng cách bổ sung hậu tố “s” vào cuối từ:

face - faces

school - schools

hole - holes

store - stores

monkey - monkeys

week - weeks

part - parts

 
 

Trong các trường hợp khác, danh từ số nhiều hình thành dựa vào phần đuôi từ:

Số ít

Số nhiều

Quy tắc

box, watch, bus

boxes, watches, buses

Nếu đuôi kết thúc là -ch, -s, -sh, -x or -z, thì ta thêm -es. Danh từ số nhiều với đuôi –es được phát âm là /ɪz/ (/ˈbɒksɪz//ˈwɒtʃɪz/).

university, baby, ferry

universities, babies, ferries

Đuôi từ kết thúc bằng một phụ âm và -y, ta đổi y thành i  rồi mới thêm -es.

wife, thief, loaf

wives, thieves, loaves

Một số từ kết thúc với phụ âm -f, thì ta đổi -f thành -ves (Ngoại lệ: roof-roofs, belief-beliefs, cliff-cliffs.)

potato, cargo, torpedo

potatoes, cargoes, torpedoes

Nếu danh từ kết thúc với -o, ta thêm –es (ngoại lệ: radio-radios, video-videos.)

formulaphenomenoncrisis

formulaephenomenacrises

Một số danh từ số nhiều có nguồn gốc Latin và Greek.

Một số ngoại lệ trong viết chính tả và phát âm danh từ số nhiều:

Số ít

Số nhiều

child

children /ˈtʃɪldrən/

man

men

woman

women /ˈwɪmɪn/

tooth, foot

teeth /ti:θ/, feet /fi:t/

mouse

mice /maɪs/

sheep, fish, deer

sheep, fish, deer*

 

1.3. Danh từ (nouns) với giới từ (prepositions)

Nhiều danh từ trong tiếng Anh cần có giới từ đi kèm cố định khi dùng trong câu:

Danh từ

Giới từ

Câu mẫu

age, attempt, point

at

18 is the age at which you are allowed to vote.

Fisk is making his third attempt at the world record.

need, reason, responsibility

for

What’s the reason for your unhappiness?

Nobody seems to have responsibility for the budget.

changes, differences, increase

in

Changes in society have meant that young people leave home earlier.

There’s been a steady increase in the value of the euro.

inquiry, investigation, research

into

The police inquiry into the theft continues.

She did some research into the causes of back pain.

cause, example, way

of

This is an example of international collaboration.

We need to find another way of doing things.

approach, reaction, response

to

My reaction to it all was to try to forget it.

Her response to the criticism was very strong.

 

Để tránh mắc lỗi sử dụng danh từ  với giới từ không phù hợp, ta cần đến sự hỗ trợ của từ điển. Sau đây là một số ví dụ về các lỗi thường gặp:

address

Go to our website to get the address of your nearest branch.

Not: … the address to your nearest branch.

advertisement

I saw an advertisement for a teaching job in Malawi which looked interesting.

Not: … an advertisement of a teaching job …

awareness

There is a growing awareness of the impact of climate change among the young.

Not: … a growing awareness about the impact of climate change …

change

Changes in our diet have meant that more and more people suffer heart disease. (changes that happen)

Not: Changes of our diet …

The director of studies must be informed of any changes to the timetable. (changes that people purposely make)

Not: … of any changes in the timetable. (This means changes that happen, not those that people purposely make.)

congratulations

Congratulations on your new job!

Not: Congratulations for your new job!

course

I’d like to do a course in computer programming if I could find a good one.

Not: … a course of computer programming …

exhibition

We went to see an exhibition of Viking jewellery.

Not: … an exhibition about Viking jewellery.

experience

Do you have any previous experience of working with children?

(usually followed by the -ing form of a verb)

Not: … previous experience in working with children?

She has ten years’ experience in television and radio. (usually followed by a noun)

Not: … ten years’ experience on television and radio.

increase

decrease

growth

There has been an increase of 200,000 in the city’s population in the last ten years.

(Of is used before numbers and quantities after increase/decrease/growthin is used before the thing affected by the change.)

Not: … an increase of the city’s population …

(Compare change in, above.)

information

Can you give us some information on/about bus tours, please?

Not: … some information of bus tours …?

interest

He seems to have less interest in everything these days.

Not: … less interest to everything these days.

invitation

The invitation to the reception at the embassy arrived the next day.

Not: The invitation of the reception …

knowledge

For this job you need some knowledge of Portuguese.

Not: … some knowledge in Portuguese.

He has an amazing knowledge of European history.

Not: … an amazing knowledge about European history.

lesson

I need some lessons in how to set up a website.

Not: I need some lessons of how to …

member

Can anyone become a member of your book club?

Not: … a member in your book club?

method

Questionnaires are not necessarily the best method of collecting sociological data.

Not: … the best method to collect …

need

We understand the need for change but we should move slowly.

Not: … the need of change …

(Of is used with need in the expression in need of:

The village is in need of a community centre where people, especially young people, can go in the evenings.)

newcomer

I was a newcomer to windsurfing so I was very nervous.

Not: I was a newcomer of windsurfing …

place

I’d love to show you some of the nice places in my hometown.

Not: … the nice places of my hometown.

possibility

The possibility of making contact with other intelligent beings in the universe is very small.

Not: The possibility to make contact …

problem

The problem of finding a good babysitter is one that many parents have faced.

Not: The problem to find …

reason

I’ve never understood the reason for all these different forms we have to fill in.

Not: … the reason of all …

risk

We all know the risks of getting a virus if we don’t protect our computer.

Not: … the risks for getting a virus …

translation

She did a translation into English of some ancient Chinese poems.

Not: … a translation in English …

visit

The visit to the temple was the high point of the holiday.

Not: The visit in the temple …

 

1.4. Danh từ ghép

Danh từ kết hợp là từ được tạo thành do sự ghép lại của hai từ trở lên. Việc ghép từ này thông thường là đặt hai danh từ cạnh nhau (danh từ + danh từ), hoặc có thể là một tính từ với một danh từ, hoặc một động từ với một danh từ.

Danh từ + danh từ

Car park, shopekeeper, website

Tính từ + danh từ

Blackberry, grandstand, greenhouse, small talk

Động từ + danh từ

Breakwater, fall-guy, go-kart, runaway

Phần lớn các danh từ ghép được viết thành một từ nhưng một số cũng được viết với dấu gạch ngang (- cách này ngày nay ít được sử dụng hơn) hoặc để cách một khoảng trống. Để viết đúng được danh từ ghép ta có thể dùng từ điển để tra cứu:

Danh từ ghép thành một từ: bathroom, sheepdog, windscreen

Danh từ ghép với dấu ngang: check-in, fire-fighter, son-in-law

Danh từ ghép với khoảng trống: bottle opener, Prime Minister, New Year’s Day

Số nhiều của danh từ ghép

Ta hình thành danh từ ghép số nhiều bằng việc thêm đuôi số nhiều vào phần cuối từ ghép đó:

We saw some large greenhouses with vegetables growing in them.

They’re building two new car parks in town.

Lưu ý:  Từ ghép mother-in-law, brother-in-law,v.v... hình thành số nhiều ở từ đầu:

I’ve got one brother-in-law and two sisters-in-law.

Không phải  two sister-in-laws

Thông thường danh từ ghép sẽ có trọng âm vào từ thứ nhất: CAR park, BATHroom, WEBsite, BROther-in-law, DOORbell, CHECK-in. Tuy nhiên một số từ ghép lại có trọng âm rơi vào từ số hai đặc biệt là tên riêng và chức danh: Mount EVerest, Prime MINister, New YORK.

1.5. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được dùng để chỉ các đối tượng có thể xác định được số lượng.

Ví dụ: a car, three cars, my cousin, my two cousins, a book, a box full of books, a city, several big cities

Danh từ không đếm dùng để chỉ các đối tượng được hiểu như là một chỉnh thể, một khối không tách rời, không xác đinh được số lượng.

Ví dụ:

Nhóm ý tưởng, kinh nghiệm: advice, information, progress, news, luck, fun, work

Một loại vật chất nào đó: water, rice, cement, gold, milk

Thời tiết: weather, thunder, lightning, rain, snow

Từ chỉ nhóm hoặc tập hợp của sự vật: furniture, equipment, rubbish, luggage

Một số danh từ không đếm được phổ biến: accommodation, baggage, homework, knowledge, money, permission, research, traffic, travel.

Những danh từ trên không dùng với mạo từ a/an và số đếm.

We’re going to get new furniture for the living room.

Không phải: We’re going to get a new furniture for the living room. hay  We’re going to get new furnitures for the living room.

We had terrible weather last week.

Không phải: We had a terrible weather last week.

We need rice next time we go shopping.

Một số danh từ không đếm ở dạng số nhiều thì ta cũng không thể dùng chúng với số đếm.

I bought two pairs of trousers.

Không phải: I bought two trousers.

Các danh từ khác cũng thuộc nhóm này như: shorts, pants, pyjamas, glasses (for the eyes), binoculars, scissors.

They can give you some information about accommodation at the tourist office.

They can give you some informations about accommodations at the tourist office.

Can you give me some advice about buying a second-hand car?

Can you give me some advices about buying a second-hand car?

Để thể hiện số lượng cho các danh từ không đếm được trên ta dùng các cụm từ như a bit of, a piece of, an item of hoặc các từ có tác dụng “chứa”, “đựng” hoặc “đo lường”:

He bought a very expensive piece of furniture for his new apartment.

Maggie always has some exciting bits of news when she comes to see us.

I think we’ll need five bags of cement for the patio.

There’s a litre of milk in the fridge for you. And I bought you a bar of chocolate.

Các từ hạn định (determiners) như my, some, the, some, no, this, that…  và các cách diễn đạt biểu thị số lượng như a lot of, (a) little đều có thể được sử dụng với danh từ không đếm được.

They gave me some information about courses and scholarships and things.

Have you heard the news? Fran’s getting engaged.

She’s been studying hard and has made a lot of progress.

There’s no work to do here, so you can go home if you like.

This milk’s a bit old, I’m afraid.

Đôi khi ta có thể sử dụng cụm danh từ đếm được để nói về các cá thể mà danh từ không đếm được ám chỉ đến.

Danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

accommodation

a house, a flat, a place to live, a place to stay

baggage/luggage

a suitcase, a bag, a rucksack

bread

a loaf (of bread), a (bread) roll

lightning

a flash of lightning

luck

a stroke of luck

money

a note, a coin, a sum of money, a euro, a dollar

poetry

a poem

rain

a shower, a downpour, a storm

travel

a journey, a trip

work

a job, a task

Finding a place to live is difficult if you’re a student and you’ve got no money. (or Finding accommodation )

Not: Finding an accommodation …

She brought two big suitcases and a rucksack with her.

Not: She brought two big luggages …

I read a poem once about someone riding a horse at night.

Not: I read a poetry …

We went on a trip to the Amazon when we were in Brazil.

Not: We went on a travel …

Một số danh từ có thể sử dụng cả theo cách đếm được và không đếm được, lúc đó chúng mang nghĩa khác nhau.

Cách dùng đếm được

Cách dùng không đếm được

We bought a new iron and an ironing board.

People believed that ships made of iron would sink.

I broke a glass yesterday.

The table was made of hardened glass.

Would you like a chocolate?

Would you like some chocolate?

Let’s get a paper and see what’s on at the cinema.

The printer has run out of paper.

‘Hamlet’ is one of Shakespeare’s most famous works.

I had work to do so I couldn’t go out.

Đôi khi danh từ đếm được được sử dụng theo cách đếm được với ý đo lường hay xác định nhóm, mẫu của một sự vật:

Can I have two teas and one coffee, please? (two cups of tea and one cup of coffee …?)

A: How many sugars do you want in your tea? (How many spoonfuls/lumps of sugar?)

B: Just one, please.

To some degree we tend to eat the foods that we ate as children. (i.e. types of food)

Danh từ trừ tượng

Một số danh từ trừu tượng có thể sử dụng theo cả hai cách đếm được với ý nghĩa điển hình, cụ thể, và không đếm được với ý nghĩa chung, tổng quát.

Cách dùng không đếm được

Cách dùng đếm được

Good education is the best investment in Britain’s future.

(education in general)

The first daughter had a very expensive education at a private school in France.

(the time one person spent at school)

Love is like a physical pain for some people.

(love in general/all love)

I’ve always had a love of poetry, ever since I was a child.

(a specific liking for something)

They have a quiz every week, with questions about general knowledge.

(all knowledge/knowledge in general)

The job requires a knowledge of statistics and basic computing.

(a specific type of knowledge)

Time passes more and more quickly as you grow older.

(time in general)

We had a great time in Ibiza. We didn’t want to come home.

(a specific period of time)

 

1.6. Sự hình thành danh từ

Ta thường thành lập danh từ từ những từ loại khác đặc biệt là tư động từ hoặc tính từ. Ta có thể sử dụng những danh từ đó thay cho động từ hay tính từ để tạo một lối chính thức, trang trọng hơn trong câu. Việc thành lập này gọi là “sự danh từ hóa”.

excite → excitement

grow → growth

invade → invasion

fly → flight

industrial → industrialisation

wide → width

After 1900 there was a growth in trade with Europe. (cách viết khác ít trang trọng hơn: After 1900 trade with Europe grew.)

The closure of the Meteorcorp factory caused 200 workers to lose their jobs. (: Meteorcorp closed the factory and 200 workers lost their jobs.)

 

1.7. Danh từ: Số ít và số nhiều

Một số danh từ chỉ sử dụng ở dạng số ít mặc dù kết thúc với hậu tố -s. Bao gồm tên các môn học như: classics, economics, mathematics/maths, physics; hoặc các hoạt động thể chất: gymnastics, aerobic; tên các loại bệnh: measles, mumps; và từ news.

Maths was never my best subject at school.

Aerobics is great fun – you should try it!

Một số danh từ chỉ có dạng số nhiều và không dùng được với số đếm, bao gồm tên công cụ, phương tiện, trang phục có hai phần.

Công cụ phương tiện

binoculars

headphones

sunglasses

glasses

scissors

tweezers

Trang phục

jeans

pyjamas

tights

knickers

shorts

trousers

pants

   

I’ve got new sunglasses. Do you like them?

He always wears shorts, even in the winter.

Để sử dụng số đếm cho những danh từ này ta dùng các từ như (a) pair of:

I bought a new pair of binoculars last week.

That old pair of trousers will be useful for doing jobs in the garden.

Ta sử dụng cụm từ pairs of để diễn tả số lượng từ hai trở lên:

They’re advertising two pairs of glasses for the price of one.

I bought three pairs of shorts for the summer.

Một số danh từ khác luôn ở dạng số nhiều

belongings

outskirts

clothes

premises (buildings)

congratulations

savings (money)

earnings

stairs

goods

surroundings

likes/dislikes

thanks

Please ensure that you take all your belongings with you as you leave the aircraft.

They live on the outskirts of Frankfurt, almost in the countryside.

My clothes are wet. I’ll have to go upstairs and change.

She spent all her savings on a trip to South America.

Danh từ tập hợp

Một số danh từ dùng để chỉ một nhóm người như: audience, committee, government, team. Những danh từ tập hợp này có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào việc chúng ám chỉ một cá thể đơn lẻ hay tập hợp nhiều cá thể:

audience

crew

public

committee

enemy

team

company

government

Manchester United

So sánh với trường hợp sau:

Chỉ một cá thể

Chỉ nhiều cá thể

The audience was larger than average and the concert was a success.

The audience were all cheering wildly.

The government is hoping that online voting will attract more young people to vote.

The government are all very nervous about the report, which will be published tomorrow.

Manchester United is the world’s most famous football club.

Manchester United are looking forward to meeting Valencia in the final next week.

Để diễn tả số lượng cho các danh từ không đếm được ta có thể sử dụng các từ đơn vị như piece, bit, item, article (thường được dùng với giới từ of)

Danh từ không đếm được

Cách dùng không đếm được

Sử dụng với các từ lượng

information

We need information about trains to Moscow.

She told me an interesting piece of information.

news

Do you have any news for us?

He told me a bit of news that shocked me.

furniture

We’re going to buy new furniture.

Two items of furniture were sold for more than £50,000 at the sale.

clothing

The workers all wore protective clothing.

The police found an article of clothing and some money.

 

Các từ đơn vị kết hợp với danh từ bằng nhiều cách. Bảng sau sắp xếp từ đơn vị từ mức độ trang trọng dần. (bit --> article)

 

Từ đơn vị

Danh từ kết hợp thường dùng

Thông thường

Trang trọng

bit of

fun, luck, time, work, paper, information, bread, money, news, gossip

piece of

paper, software, information, work, writing, furniture, wood, equipment, music, cloth, land

item of

clothing, equipment, furniture, food, information, interest, business, jewellery, news

article of

furniture, clothing (article là từ ít khi được sử dụng nhưng trang trọng hơn các từ còn lại và thường được kết hợp với hai danh từ này).

This is a new piece of equipment which helps rescuers find earthquake victims trapped in buildings.

Không phải: … a new equipment …

I had a bit of luck the other day – an old friend offered me a job!

Không phải: I had a luck …

Three items of jewellery were stolen from Miss Hart’s dressing-room.

Every article of clothing must be marked with the child’s name.

Một số từ đơn vị riêng biệt đi kèm với các danh từ như:

drop of water, a drop of milk, a slice of bread, a loaf of bread, a bar of chocolate, a bar of soap, a pinch of salt

Từ chỉ nhóm (hay danh từ tập hợp nói về một nhóm) được dùng cho tập hợp nhóm tùy thuộc xem nhóm đó là người, vật hay việc nào đó.

Từ nhóm

Danh từ thường dùng

bunch

flowers (một số loại hoa như  roses, tulips), grapes, cherries (và các loại quả khác), keys

crowd

people, onlookers, admirers, protesters, shoppers

flock

sheep, birds (và một số loài chim như pigeons, geese)

gang

workers, kids, youths, teenagers, thieves, criminals

group

(có thể sử dụng với đa số các danh từ)

herd

sheep, cattle, cows, goats (và các loài tương tự)

pack

wolves, dogs, hyenas, cards, lies

set

glasses, cups, plates, keys, tools (và các đối tượng được ghép thành một do chia se chung đặc tính), rules, standards

shoal

fish (các loài cá như herring, cod)

swarm

bees, flies, ants (các loại côn trùng khác)

team

scientists, researchers, experts, designers, detectives

Từ nhóm khi ở dạng số ít sẽ tương thích với động từ số ít, và khi ở dạng số nhiều sẽ tương thích với động từ ở dạng số nhiều.

team of experts was called in to investigate the problem.

There was a flock of about 30 sheep in the field.

Gangs of youths were fighting one another in the streets.

There were swarms of flies everywhere.

Edited and Translated by Phuc Anh

(Cambridge Dictionary)

Các bài viết khác