GIỚI THỆU VỀ PHÒNG THÍ NGHIỆM VẬT LÍ

04/07/2020

     Phòng thí nghiệm vật lí của Trường Đại học Mỏ - Địa chất trực thuộc quản lí của Bộ môn Vật lí, Khoa Khoa học cơ bản. Hệ thống các phòng thí nghiệm tại tầng 5 nhà A, A.508-A.513 phục vụ việc thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học của sinh viên học các học phần Vật lí đại cương, học phần Classiccal Physics của sinh viên học chương trình tiên tiến, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và thi olympic vật lí sinh viên toàn quốc.

Phòng thí nghiệm A.508 gồm các bài thí nghiệm thuộc phần Cơ-Nhiệt; Phòng A.511 gồm các bài thí nghiệm thuộc phần Điện-Từ; Phòng A.513 gồm các bài thí nghiệm thuộc phần Quang học-Lượng tử; Phòng A.512 dành cho việc nghiên cứu khoa học và thực hiện một số thí nghiệm chế tạo, nghiên cứu về khoa học vật liệu; Phòng B.508 gồm các bài thí nghiệm Classiccal Physics 9A, 9B, 9C và thí nghiệm nâng cao cho sinh viên đội tuyển olympic của Trường tham gia thi olympic vật lí sinh viên toàn quốc.

 

Một số bài thí nghiệm vật lí thuộc chương trình vật lí đại cương:

CƠ HỌC - DAO ĐỘNG - SÓNG CƠ

  1. Làm quen với các dụng cụ đo độ dài và khối lượng.
  2. Khảo sát các định luật động lực học trên máy Atwood.
  3. Khảo sát các quá trình động lực học, quá trình va chạm trên đệm không khí. Nghiệm định luật Newton, định luật bảo toàn động lựợng.
  4. Khảo sát hệ chuyển động tịnh tiến-quay. Xác định mômen quán tính của bánh xe và lực ma sát ổ trục.
  5. Khảo sát dao động của con lắc vật lí. Xác định gia tốc trọng trường.
  6. Khảo sát dao động của con lắc xoắn.
  7. Khảo sát cộng hưởng sóng dừng trong cột không khí. Xác định vận tốc truyền âm trong chất khí.
  8. Khảo sát sóng dừng trên sợi dây. Xác định vận tốc truyền sóng trên dây.

VẬT LÍ PHÂN TỬ VÀ NHIỆT HỌC

  1. Khảo sát quá trình trao đổi nhiệt. Xác định nhiệt dung riêng của vật rắn.
  2. Khảo sát quá trình cân bằng nhiệt động. Xác định tỷ số nhiệt dung phân tử của chất khí.
  3. Khảo sát hiện tượng nội ma sát. Xác định hệ số nhớt của chất lỏng theo phương pháp Stock.

ĐIỆN - TỪ

  1. Làm quen các dụng cụ đo điện.
  2. Khảo sát mạch cộng hưởng RLC.
  3. Khảo sát tính chất của sắt từ ferit. Xác định nhiệt độ chuyển pha sắt từ - thuận từ.
  4. Khảo sát các đặc tính của diode và transistor.
  5. Khảo sát chuyển động của electron trong điện trường và từ trường. Xác định điện tích riêng của electron theo phương pháp Magnetron.
  6. Khảo sát từ trường của ống dây thẳng. Đo cảm ứng từ B và khảo sát phân bố của B dọc theo chiều dài ống dây.

QUANG HỌC - VẬT LÍ LƯỢNG TỬ

  1. Khảo sát hiện tượng giao thoa ánh sáng cho hệ vân tròn Newton. Xác định bước sóng của ánh sáng.
  2. Khảo sát hiện tượng giao thoa ánh sáng cho bởi khe Young. Xác định bước sóng của tia laser.
  3. Khảo sát hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng qua cách tử phẳng. Xác định bước sóng của tia laser.
  4. Khảo sát hiện tượng phân cực ánh sáng. Nghiệm định luật Malus.
  5. Khảo sát hiện tượng bức xạ nhiệt. Nghiệm định luật Stefan-Boltzmann.
  6. Khảo sát hiệu tượng quang điện ngoài. Xác định hằng số Planck.

     

Một số bài thí nghiệm vật lí olympic:

  1. Xác định gia tốc trọng trường thông qua con lắc đơn và con lắc vật lí.
  2. Khảo sát LED. Xác định hằng số Planck.
  3. Khảo sát đặc trưng của một số linh kiện điện tử.
  4. Xác định gián tiếp các loại linh kiện điện tử và mạch ghép nối các linh kiện.
  5. Xác định điện tích điện tử và đặc trưng làm việc của transistor.
  6. Xác định bề rộng của vùng cấm chất bán dẫn và mức năng lượng Fermi của kim loại.
  7. Xác định chiết suất chất lỏng.
  8. Xác định chiết suất, tiêu cự của thấu kính.
  9. Xác định hình dạng, kích thước của vật không nhìn thấy dựa trên tính phản xạ ánh sáng.
  10. Khảo sát hiện tượng khúc xạ ánh sáng, xác định chiết suất của lăng kính.